Làm rõ một số nội dung về tổ chức, cán bộ Hội đồng nhân dân

Thứ tư - 29/07/2026 02:33

Trong quá trình tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, một số vấn đề liên quan đến tổ chức, cán bộ Hội đồng nhân dân (HĐND) đã được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, làm rõ. Đáng chú ý là việc xếp ngạch đối với Phó Chủ tịch HĐND cấp xã; xác định vị trí việc làm của các chức danh do HĐND bầu; chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh ở cấp xã và thí điểm thành lập Đảng bộ HĐND tỉnh, thành phố.

Hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tiếp tục được củng cố, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
 
Phó Chủ tịch HĐND cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính
Tại Công văn số 7918/BNV-CCVC ngày 23/7/2026 về việc trao đổi chuyên môn, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn một số nội dung liên quan đến vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ, công chức.
Theo đó, căn cứ Quy định số 368-QĐ/TW ngày 8/9/2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức, Phó Chủ tịch HĐND và Phó Chủ tịch UBND cấp xã được xếp ngạch chuyên viên chính.
Hướng dẫn này góp phần làm rõ cơ sở xếp ngạch đối với Phó Chủ tịch HĐND cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Đây là chức danh cán bộ do HĐND bầu, tham gia tổ chức kỳ họp, giám sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và theo dõi việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
Cần phân biệt việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với Phó Chủ tịch HĐND cấp xã với việc nâng ngạch công chức thông qua thi hoặc xét nâng ngạch. Việc xếp ngạch, xếp lương cụ thể do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, trên cơ sở chức danh, chức vụ đang đảm nhiệm và các quy định có liên quan.

Hướng dẫn của Bộ Nội vụ góp phần làm rõ vị trí công tác, việc xếp ngạch và chế độ, chính sách đối với cán bộ HĐND cấp xã
 
Chức danh do HĐND bầu đồng thời là vị trí công tác của cán bộ
Cũng tại Công văn số 7918/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ đã làm rõ việc xác định vị trí công tác đối với các chức danh của HĐND cấp tỉnh và cấp xã.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 và Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24/6/2025, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên chuyên trách các Ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã là cán bộ giữ chức danh do bầu cử hoặc phê chuẩn.
Việc quản lý, bố trí và sử dụng những cán bộ này được thực hiện theo chức vụ, chức danh do bầu cử, phê chuẩn; chức danh đang đảm nhiệm đồng thời là vị trí công tác của cán bộ. Vì vậy, không đặt ra việc xác định, phê duyệt thêm một vị trí việc làm công chức riêng đối với các chức danh nêu trên.
Đối với việc xếp lương, Công văn số 7918/BNV-CCVC dẫn chiếu điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Theo đó, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo được xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính, đồng thời hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh đang đảm nhiệm.
Bộ Nội vụ đề nghị cơ quan có thẩm quyền căn cứ Quy định số 368-QĐ/TW; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 ngày 02/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP để xem xét, quyết định việc xếp lương, xếp ngạch đối với cán bộ theo phân cấp quản lý.
Việc xác định rõ chức danh do HĐND bầu đồng thời là vị trí công tác của cán bộ giúp phân biệt với vị trí việc làm của công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Đối với công chức tham mưu, phục vụ hoạt động của HĐND, việc xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực và xếp ngạch tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP.

Thường trực HĐND thành phố khảo sát thực tế tại xã Nam Cát Tiên

Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm Chủ tịch HĐND hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 10%
Ngày 14/7/2026, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu ban hành Công văn số 514/UBCTĐB16 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Theo Công văn số 514/UBCTĐB16, phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thuộc hệ thống chính trị từ Trung ương đến xã, phường, đặc khu được thực hiện theo điểm a khoản B Mục III Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW ngày 27/1/2005 của Ban Tổ chức Trung ương.
Theo nội dung được Công văn số 514/UBCTĐB16 dẫn chiếu tại điểm a khoản B Mục III Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW, Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm Chủ tịch HĐND cùng cấp được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có.
Mức phụ cấp kiêm nhiệm hằng tháng được xác định như sau:

 
Phụ cấp kiêm nhiệm = 10% × (mức lương hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có)

Công văn số 514/UBCTĐB16 không đặt ra chế độ phụ cấp mới mà xác định căn cứ thực hiện. Việc chi trả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng thời gian thực tế giữ chức danh kiêm nhiệm và đúng thẩm quyền quản lý cán bộ.

Thí điểm thành lập Đảng bộ HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh
Ngày 26/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định số 208-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng.
Theo Quy định số 208-QĐ/TW, ở cấp tỉnh tiếp tục thành lập Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và Đảng bộ UBND tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh; đồng thời, thí điểm thành lập Đảng bộ HĐND tỉnh, thành phố và Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh, thành phố trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.
Điểm mới đáng chú ý là Đảng bộ HĐND tỉnh, thành phố trong mô hình thí điểm được xác định trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy. Việc thí điểm góp phần tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy cấp tỉnh đối với tổ chức đảng trong cơ quan HĐND; gắn công tác xây dựng Đảng với việc lãnh đạo thực hiện chức năng quyết định và giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Quá trình triển khai cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác giữa Đảng ủy HĐND với cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy UBND, Đảng ủy các cơ quan Đảng và các cơ quan liên quan; bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
Các văn bản, hướng dẫn nêu trên góp phần làm rõ vị trí công tác, việc xếp ngạch, chế độ, chính sách và tổ chức đảng trong cơ quan HĐND. Việc triển khai thống nhất, đúng đối tượng, đúng điều kiện và đúng thẩm quyền sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tham mưu, phục vụ, đồng thời tiếp tục củng cố vị trí, vai trò của HĐND trong hệ thống chính quyền địa phương.                             

 

Tác giả bài viết: Mạnh Cường

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

LỊCH CÔNG TÁC

duthaohienphap

Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

Thời gian đăng: 15/05/2025

lượt xem: 1512 | lượt tải:545

266/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiết kiêm, chống lãng phí

Thời gian đăng: 18/08/2026

lượt xem: 14 | lượt tải:6

265/2026/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

Thời gian đăng: 18/08/2026

lượt xem: 12 | lượt tải:4
bo phap dien
 
tailieukhtieptheo
giamsat 1
txctri
hkg
gui y kien 1
Thống kê
  • Đang truy cập38
  • Tháng hiện tại81,907
  • Tổng lượt truy cập11,153,369