HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAIhttp://hdnd.dongnai.gov.vn/uploads/1180-dbnd-logodni.png
Thứ tư - 15/04/2026 03:50
Chính phủ ban hành Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi, có hiệu lực từ 02-4-2026.
Về chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi, Nghị định quy định đối tượng được hỗ trợ gồm: 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm: a) Toàn bộ diện tích giao để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất; b) Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm. 2. Hộ nghèo theo quy định được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp. 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối. 4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi. 5. Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị. 7. Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt tại địa bàn. Trong đó, liên quan đến lập phương án giá, thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá tại Điều 13 Nghị định quy định như sau: 1. Việc lập phương án giá, thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá tối đa, khung giá, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10-7-2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.
Hệ thống trạm bơm thủy lợi
2. Trường hợp khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước ổn định, không biến động và không ảnh hưởng đến mức giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đã ban hành năm liền kề trước đó và Bộ Nông nghiệp và Môi trường không đề nghị điều chỉnh giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung giả sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã được quy định năm liền kề trước đó để rà soát, đánh giá và quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo thẩm quyền. 3. Trường hợp khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước ổn định, không biến động, không ảnh hưởng đến mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã ban hành liền kề trước đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đã được quy định năm liền kề trước đó để rà soát, đánh giá và quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo thẩm quyền. 4. Riêng việc lựa chọn tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương được thực hiện như sau:
a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho từng tổ chức thủy lợi cơ sở: Từng tổ chức thủy lợi cơ sở phải lập phương án giá. b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi chung cho tất cả các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn thực hiện: Trường hợp có từ 03 tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn trở xuống thì tất cả tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá. Trường hợp có nhiều hơn 03 tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về việc lựa chọn tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá phù hợp với đặc thù địa phương làm cơ sở để ban hành mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi nhưng tối thiểu phải lựa chọn 03 tổ chức thủy lợi cơ sở lập phương án giá, đảm bảo việc đặt hàng tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bản được thực hiện tiết kiệm, hiệu quả, không lãng phí và không thất thoát ngân sách nhà nước. Đồng thời việc điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi tại Điều 14 quy định thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10-7-2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá. Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định định tại khoản 2 Điều 16 quy định cụ thể như sau: - Hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 của Nghị định 115/2026 căn cứ diện tích và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá; - Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định 115/2026 căn cứ theo diện tích, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá; - Mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 của Nghị định 115/2026 căn cứ theo khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp; - Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác công trình thủy lợi xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; đ) Đối với khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; tổ chức khai thác công trình thủy lợi đã tổ chức thực hiện và phát sinh chi phí nhưng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác nên không được nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của ngân sách địa phương nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2026. Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã nêu trên làm căn cứ xác định kinh phí được hỗ trợ đồng thời với việc xác định diện tích được hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi./.