Ngày 17 tháng 3 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Thông tư số 21/2026/TT-BTC sửa đổi Điều 59 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế như sau:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối nhưng bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (không yêu cầu xác nhận của đại diện chính quyền).
Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp thiệt hại về hàng hóa, người nộp thuế phải cung cấp chứng thư giám định về mức độ thiệt hại; cơ quan giám định chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định.
- Bản sao tài liệu chứng minh các khoản hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông tư số 21/2026/TT-BTC nêu rõ, hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động do thiên tai, hỏa hoạn hoặc sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
- Bản sao văn bản xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo Thông tư số 21/2026/TT-BTC, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các địa bàn thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
- Văn bản của tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số; số lao động bình quân năm và số lao động thường xuyên theo quy định.
Tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên cạnh đó, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
- Bản sao văn bản xác nhận tỷ lệ (%) lao động là người khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản do đơn vị cung cấp theo quy định.
Tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông tư số 21/2026/TT-BTC cũng nêu rõ, đối với các giấy tờ trong hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan nhà nước cấp hoặc xác nhận và tích hợp đầy đủ trên cơ sở dữ liệu quốc gia, nếu cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác được thì người thuê đất không phải nộp lại. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin chưa đầy đủ, chưa chính xác, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ và đề nghị người thuê đất cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Thông tư sửa đổi khoản 2 Điều 82 về mức kinh phí ủy nhiệm thu. Theo đó, mức kinh phí ủy nhiệm thu được xác định theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền thuê và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo Hợp đồng ủy nhiệm thu.
Cục trưởng Cục Thuế được giao quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp với từng địa bàn; mức bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được và được điều hòa giữa các địa phương. Nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính, trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế theo quy định.
Ngoài ra, Thông tư cũng thay thế một số mẫu biểu, cụ thể:
- Thay thế Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thay thế Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.