Liên kết website


Specified argument was out of the range of valid values.

Trao Đổi TT Với Cử Tri

Từ điển trực tuyến

Tra từ:
Từ điển:

Hình ảnh hoạt động

Hộp Mail

 Hội Đồng Nhân Dân

Quy chế hoạt động của Ban KTNS HĐND tỉnh Đồng Nai khóa IX

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Ban KTNS HĐND tỉnh khóa IX nhiệm kỳ 2016 - 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-HĐND ngày 21/7/2016
của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều l. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc và quan hệ công tác của Ban Kinh tế - Ngân sách (KT-NS) HĐND tỉnh.
2. Các thành viên của Ban KT-NS có trách nhiệm thực hiện các quy định trong Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban KT-NS
1. Ban KT-NS HĐND tỉnh Đồng Nai hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai; quyết định tập thể đối với những nội dung thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của Ban.
2. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban, đồng thời, chủ động thực hiện các nhiệm vụ được Ban phân công; chịu trách tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Trưởng Ban phân công.
3. Khi thảo luận, mọi thành viên có quyền phát biểu ý kiến của mình. Trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau giữa các thành viên, Ban KT-NS sẽ lấy biểu quyết. Ý kiến của đa số thành viên sẽ là ý kiến chính thức của tập thể.Các ý kiến còn lại sẽ được thể hiện trong biên bản họp Ban KT-NS. Cá nhân có quyền bảo lưu ý kiến nhưng không được phát biểu ý kiến trái ngược với quyết định của Ban.
 
Chương II
NHIỆN VỤ, QUYỀN HẠN VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
CỦA BAN VÀ THÀNH VIÊN BAN KINH TẾ - NGÂN SÁCH
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban KT-NS HĐND tỉnh
Ban KT-NS thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của HĐND tỉnh liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
2. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, cụ thể:
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Các nội dung liên quan đến phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp của Nhân dân; việc vay các nguồn vốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật;
- Chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; các biện pháp khác để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;
- Quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền;
- Biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
3. Giúp HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết HĐND tỉnh về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường.
4. Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường ở địa phương.
5. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của HĐND và một số công việc khác theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh. Kiến nghị với HĐND tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, ngân sách, khoa học, công nghệ tài nguyên và môi trường.
6. Yêu cầu UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình phục vụ công tác thẩm tra hoặc xử lý cho ý kiến những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp theo kiến  nghị của UBND tỉnh.
7. Tham gia các hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu khi được yêu cầu.
8. Tham dự Hội nghị, cuộc họp do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức, các cuộc họp do UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị tổ chức để bàn về các lĩnh vực liên quan đến nhiệm vụ của Ban KT-NS (khi được mời).
9. Tham gia góp ý xây dựng dự án luật của Trung ương, các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương thuộc lĩnh vực Ban KT-NS phục trách.
10. Tổ chức các buổi giao lưu, học tập kinh nghiệm hoạt động của Ban KT-NS các tỉnh bạn; tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề đối với các lĩnh vực hoạt động của Ban và tổ chức các buổi giao ban phối hợp hoạt động với Ban Kinh tế-Xã hội HĐND cấp huyện.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Ban KT-NS
1. Trưởng ban Ban KT-NS hoạt động chuyên trách, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Ban KT-NS theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và theo quy định tại Điều 3 của quy chế này.
2. Theo dõi, chỉ đạo chung; đồng thời trực tiếp chỉ đạo một số lĩnh vực theo sự phân công trong tập thể Ban KT-NS.
3. Có thẩm quyền ký toàn bộ các văn bản do ban phát hành.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc của Phó trưởng ban KT-NS
1. Phó Trưởng ban Ban KT-NS hoạt động chuyên trách; có nhiệm vụ giúp Trưởng ban trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực cụ thể theo sự phân công trong tập thể Ban KT-NS.
2. Được sử dụng quyền hạn của Trưởng Ban KT-NS để chủ động giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và báo cáo kịp thời kết quả công việc cho Trưởng Ban KT-NS.
3. Được quyền ký các văn bản theo lĩnh vực được phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ban KT-NS
1. Ủy viên Ban KT-NS hoạt động kiêm nhiệm, được Trưởng ban phân công phục trách, theo dõi một hoặc một số lĩnh vực cụ thể thuộc phạm vi giải quyết công việc của Ban.
2. Ủy viên Ban KT-NS có trách nhiệm tham gia các phiên họp do Ban KT-NS tổ chức để bàn bạc, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; tham gia công tác thẩm tra, các đoàn khảo sát, giám sát do Ban KT-NS tổ chức; theo dõi việc thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh và việc chấp hành pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Ban KT-NS; thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban phân công.
 
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 7. Chế độ làm việc của Ban KT-NS
Ban KT-NS hoạt động theo chế độ tập thể. Tập thể bàn bạc, thảo luận và quyết định theo đa số đối với mọi công việc thuộc trách nhiệm của Ban, bao gồm: Chương trình công tác của Ban; thẩm tra các báo cáo, đề án trình kỳ họp HĐND tỉnh; hoạt động giám sát của Ban; phân công công việc cho các thành viên trong Ban; đánh giá chất lượng hoạt động của từng thành viên và của Ban.
Điều 8. Chương trình công tác của Ban KT-NS
1. Chương trình công tác của Ban KT-NS được xây dựng theo tuần, tháng, quý, 6 tháng và năm.
2. Chương trình công tác quý, 6 tháng và năm của ban KT-NS được thông qua Thành viên ban KT-NS; Trưởng Ban KT-NS ký ban hành và chỉ đạo triển khai thực hiện. Chương trình công tác tuần, tháng do Trưởng ban và các Phó Trưởng ban chuyên trách hội ý thống nhất.
Điều 9. Hoạt động thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình kỳ họp HĐND tỉnh
1. Sau cuộc họp liên tịch về việc chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh, trong vòng 3 ngày, Ban KT-NS tổ chức họp để bàn việc tổ chức thẩm tra và phân công thành viên tham gia nghiên cứu dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án thuộc trách nhiệm của Ban thẩm tra để xây dựng dự thảo báo cáo thẩm tra của Ban.
2. Thành viên được phân công có trách nhiệm liên hệ với cơ quan soạn thảo để trực tiếp tham gia trong quá trình xây dựng dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.
3. Trong quá trình tiếp cận báo cáo, đề án, tờ trình nếu xét thấy cần thiết, thành viên được được phân công có trách nhiệm đề xuất với Trưởng ban thực hiện một số công việc như sau:
- Đề nghị tổ chức họp lấy ý kiến rộng rãi, phải xác định rõ lý do, đối tượng, nội dung cần lấy ý kiến;
- Đề nghị cơ quan có liên quan cung cấp tư liệu để phục vụ cho yêu cầu thẩm tra (loại tư liệu, cơ quan cung cấp);
- Đề nghị xác minh những vấn đề còn nghi vấn. Trưởng ban có văn bản cử thành viên đến cơ quan, tổ chức hữu quan để xem xét, xác minh các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban. Kết quả xác minh được thể hiện bằng biên bản có sự xác nhận của người đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan.
4. Thành viên được phân công lập báo cáo thẩm tra để thông qua Trưởng ban KT-NS xem xét trước khi ban hành văn bản mời họp thẩm tra.
5. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, Ban KT-NS tổ chức họp thẩm tra. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ban KT-NS và cơ quan, tổ chức trình báo cáo, đề án, Trưởng ban KT-NS có nhiệm vụ, quyền hạn trao đổi với UBND tỉnh để làm rõ những nội dung khác nhau. Trường hợp không thể thống nhất thì Trưởng ban KT-NS có trách nhiệm trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình tại kỳ họp HĐND tỉnh.
6. Chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, thành viên được phân công lập báo cáo thẩm tra phải hoàn thành việc tu chỉnh báo cáo thẩm tra trình Trưởng ban KT-NS xem xét, ký ban hành gửi đến HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 10. Hoạt động giám sát
Hàng tháng, Ban KT-NS có nhiệm vụ giám sát hoạt động của UBND tỉnh và cơ quan, đơn vị đối với lĩnh vực kinh tế, ngân sách, đô thị, giao thông, xây dựng, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, số lượng cuộc giám sát do Ban KT- NS trực tiếp thực hiện thông qua hoạt động thẩm tra, thành lập Đoàn giám sát, hoặc cử thành viên đến làm việc với các cơ quan, đơn vị để xem xét, xác minh những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
Điều 11. Tiếp công dân và tiếp xúc cử tri
1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Thành viên Ban KT-NS thực hiện tiếp dân nơi địa bàn mình ứng cử; tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử và nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng ban, Phó trưởng ban KT-NS tiếp công dân theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh; tham gia tiếp xúc cử tri chuyên đề do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức.
 
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN KT-NS
Điều 12. Quan hệ công tác vói các ủy ban của Quốc hội
Ban KT-NS HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội khi các cơ quan này về công tác ở địa phương.
Điều 13. Quan hệ công tác với Thường trực HĐND tỉnh
1. Ban KT-NS chịu sự điều hòa hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Ban KT-NS có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động với Thường trực HĐND và HĐND tỉnh.
3. Mời Thường trực HĐND tỉnh tham dự các cuộc họp, giám sát, thẩm tra của Ban KT-NS.
Điều 14. Quan hệ công tác với UBND tỉnh
1. Thực hiện có nhiệm vụ, quyền hạn giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của UBND tỉnh.
2. Phối hợp UBND tỉnh trong việc chuẩn bị nội dung, chương trình kỳ họp HĐND, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh.
3. Tham dự các cuộc họp của UBND tỉnh để bàn về các vấn đề có liên quan, Ban KT-NS mời UBND tỉnh dự các cuộc họp của Ban khi bàn về những vấn đề có liên quan.
4. UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp cho Ban KT- NS các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành và báo cáo, cung cấp các tài liệu có liên quan khi có yêu cầu của Ban KT-NS.
Điều 15. Quan hệ công tác với Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên của MTTQVN
Ban KT-NS HĐND mời đại diện UBMTTQVN và các tổ chức thành viên của mặt trận tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra của mình khi xét thấy cần thiết.
Điều 16. Quan hệ công tác với các ban khác của HĐND tỉnh và Ban Kinh tế - Xã hội HĐND cấp huyện
Ban KT-NS có quan hệ phối hợp trong công tác và trao đổi kinh nghiệm về các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Ban với các Ban HĐND tỉnh, Ban Kinh tế - Xã hội HĐND cấp huyện.
 
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Triển khai thực hiện Quy chế
Trưởng Ban KT-NS và các Thành viên Ban KT-NS có trách nhiệm triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này.
Điều 18. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc không phù hợp, Thành viên ban KT-NS phản ánh và đề xuất kịp thời với Trưởng ban để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.