Liên kết website


Specified argument was out of the range of valid values.

Trao Đổi TT Với Cử Tri

Từ điển trực tuyến

Tra từ:
Từ điển:

Hình ảnh hoạt động

Hộp Mail

 Hội Đồng Nhân Dân

Quy chế hoạt động của Ban Pháp chế HĐND tỉnh Đồng Nai khóa IX

QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA BAN PHÁP CHẾ HĐND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/QĐ-HĐND
ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh)
 
 
Chương I
 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ban Pháp chế HĐND tỉnh.
2. Ban Pháp chế, các thành viên Ban Pháp chế HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Ban Pháp chế HĐND tỉnh đều chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ban Pháp chế HĐND tỉnh
1. Ban Pháp chế HĐND tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
2. Đề cao trách nhiệm của cá nhân, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể, mỗi việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm.
3. Giải quyết công việc đúng phạm vi nhiệm vụ được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo các quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ban; bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.
4. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ban Pháp chế HĐND tỉnh
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định, Ban Pháp chế HĐND tỉnh thảo luận tập thể và biểu quyết những vấn đề quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương; kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, thực hiện Quy chế làm việc của Ban và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ban Pháp chế HĐND tỉnh.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ban Pháp chế HĐND tỉnh:
a) Thảo luận và quyết định từng nội dung, từng vấn đề tại các phiên họp của Ban;
b) Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp Ban hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Ban thì theo chỉ đạo của Trưởng Ban, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ban. Nếu đa số thành viên Ban nhất trí, thì Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh văn bản trình Trưởng Ban quyết định và báo cáo kết quả với Ban tại cuộc họp gần nhất. Nếu đa số các thành viên Ban không nhất trí thì Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Trưởng Ban quyết định đưa vấn đề ra cuộc họp Ban gần nhất để thảo luận.
3. Các quyết định tập thể của Ban phải được quá nửa tổng số thành viên Ban đồng ý thông qua. Khi biểu quyết tại cuộc họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Trưởng Ban đã biểu quyết. Các thành viên Ban được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng không được nói và làm trái với quyết định của Ban.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thành viên Ban Pháp chế HĐND tỉnh
1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ban; cùng tập thể Ban quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; nghiên cứu, đề xuất với Ban các chính sách cần thiết thuộc thẩm quyền của Ban trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách.
2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp Ban và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến Thành viên Ban thay cho việc biểu quyết tại cuộc họp Ban.
3. Thành viên Ban chủ động, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, giải quyết công việc. Sử dụng hộp thư điện tử cá nhân (do Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp) để nhận, gửi thông tin, tài liệu, trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Trưởng Ban
1. Trưởng Ban có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Lãnh đạo công tác của Ban Pháp chế HĐND tỉnh, cùng với Phó Trưởng Ban đảm trách thực hiện các công việc thường xuyên của Ban trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được quy định;
b) Đề nghị Thường trực HĐND tỉnh phê chuẩn danh sách Ủy viên Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban;
d) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Ban;
e) Thay mặt Ban tham gia các mối quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài Ban;
g) Tham dự các cuộc họp do Thường trực HĐND tỉnh triệu tập;
h) Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ của Ban, của các thành viên Ban để làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng hoạt động của Ban và các thành viên của Ban hàng năm, nhiệm kỳ.
2. Trưởng Ban thay mặt Ban ký các Quyết định, Văn bản hành chính khác của Ban.
3. Trong trường hợp xét thấy cần thiết vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Trưởng Ban có thể trực tiếp xử lý công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của Phó Trưởng Ban.
4. Cách thức giải quyết công việc của Trưởng Ban:
a) Trực tiếp hoặc phân công Phó Trưởng Ban thay mặt Trưởng Ban xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến và được tổng hợp trong Phiếu xử lý văn bản của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Trường hợp cần thiết, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Trưởng Ban ủy nhiệm một Phó Trưởng Ban thay mặt Trưởng Ban lãnh đạo công tác của Ban và giải quyết công việc do Trưởng Ban phụ trách;
d) Khi Phó Trưởng Ban vắng mặt thì Trưởng Ban trực tiếp xử lý hoặc phân công một Phó Trưởng Ban khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Trưởng Ban đó.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
1. Trưởng Ban phân công Phó Trưởng Ban giúp Trưởng Ban giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:
a) Mỗi Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban phân công xử lý thường xuyên các công việc cụ thể thuộc trách nhiệm của Trưởng Ban trong một số lĩnh vực công tác của Ban;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Trưởng Ban được sử dụng quyền hạn của Trưởng Ban, nhân danh Trưởng Ban khi giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về những quyết định của mình;
c) Phó Trưởng Ban chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng phải kịp thời báo cáo Trưởng Ban; trong thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng Ban khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Trưởng Ban đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Trưởng Ban còn có ý kiến khác nhau thì Phó Trưởng Ban đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Trưởng Ban quyết định.
2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Trưởng Ban có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Giúp Trưởng Ban làm nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban, cùng với Trưởng Ban đảm trách thực hiện các công việc thường xuyên của Ban trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được quy định;
b) Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban; ký thay Trưởng Ban các văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được Trưởng Ban phân công;
c) Chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (bộ phận giúp việc cho Ban) xây dựng chương trình, kế hoạch làm việc; xây dựng dự thảo văn bản để triển khai thực hiện nhiệm vụ, công việc của Ban và xử lý, giải quyết các công việc thường xuyên khác của Ban.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ban Pháp chế HĐND tỉnh
1. Ủy viên Ban giải quyết các công việc trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công.
2. Ủy viên Ban phải đề cao trách nhiệm cá nhân, thực hiện đúng phạm vi nhiệm vụ được giao, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ của mình cho các thành viên khác; không giải quyết các công việc thuộc phạm vi, nhiệm vụ của thành viên khác.
3. Để bảo đảm tính nghiêm túc và sự nhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên quan đến thẩm quyền của Ban từ các cơ quan, tổ chức bên ngoài Ban, Ủy viên phải thông báo và được sự đồng ý của Trưởng Ban.
Chương III
CHẾ ĐỘ HỌP BAN, THÔNG TIN BÁO CÁO,
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BAN PHÁP CHẾ HĐND TỈNH
Điều 8. Các cuộc họp, hội nghị của Ban Pháp chế HĐND tỉnh
Các cuộc họp, hội nghị của Ban Pháp chế HĐND tỉnh bao gồm:
1. Phiên họp Ban định kỳ và phiên họp Ban bất thường;
2. Phiên họp Ban xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;
3. Phiên họp Ban thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết dự kiến trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Các cuộc họp, hội nghị khác.
Điều 9. Họp Ban định kỳ và họp Ban bất thường
1. Ban Pháp chế HĐND tỉnh họp định kỳ ba tháng một lần.
2. Ban Pháp chế HĐND tỉnh họp bất thường theo quyết định của Trưởng Ban để giải quyết các công việc đột xuất, quan trọng.
Việc chuẩn bị, triệu tập, tổ chức công việc liên quan đến cuộc họp bất thường được thực hiện theo sự chỉ đạo của Trưởng Ban.
3. Trưởng Ban chủ trì cuộc họp Ban. Khi cần thiết, Trưởng Ban phân công một Phó Trưởng Ban thay Trưởng Ban chủ trì cuộc họp.
Điều 10. Chuẩn bị cuộc họp Ban
1. Trưởng Ban quyết định nội dung, thành phần khách mời, thời gian và chương trình cuộc họp của Ban. Cuộc họp Ban định kỳ (ba tháng một lần) được tổ chức trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý kế tiếp, trong trường hợp đặc biệt thì do Trưởng Ban quyết định.
2. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:
a) Dự kiến nội dung, chương trình, thời gian, thành phần tham dự họp, trình Trưởng Ban quyết định và thông báo cho các thành viên Ban về các vấn đề trên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày cuộc họp bắt đầu;
b) Trình Lãnh đạo Ban ký giấy mời họp Ban;
c) Gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ban và đại biểu trước khi họp ít nhất là 05 ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt.
Điều 11. Thành phần tham dự cuộc họp Ban
1. Các Thành viên Ban phải tham dự đầy đủ các cuộc họp Ban; trường hợp đặc biệt, nếu vắng mặt trong cuộc họp hoặc vắng mặt một số thời gian của cuộc họp thì phải báo cáo và được Trưởng Ban đồng ý.
Cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ban tham dự.
2. Ban mời các đại biểu sau đây tham dự phiên họp:
a) Mời đại diện Thường trực HĐND tỉnh dự tất cả các phiên họp;
b) Mời đại diện Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương dự họp khi thảo luận những vấn đề có liên quan;
c) Mời đại diện các Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh dự họp khi cần thiết;
d) Mời Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Mặt trận Tổ quốc tham dự họp khi thảo luận những vấn đề có liên quan;
đ) Mời đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đại biểu không phải là thành viên Ban được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 12. Trình tự cuộc họp Ban
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (công chức được phân công) báo cáo nội dung và dự kiến chương trình cuộc họp; các thành viên Ban có mặt, vắng mặt và các đại biểu được mời tham dự.
2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.
3. Ban thảo luận từng nội dung, vấn đề theo trình tự:
a) Đối với phiên họp Ban xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát:
- Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo;
- Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
- Các thành viên Ban phát biểu ý kiến, thảo luận;
- Chủ tọa phiên họp kết luận; Ban biểu quyết khi xét thấy cần thiết.
b) Đối với phiên họp Ban thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết dự kiến trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Đại diện cơ quan, tổ chức có báo cáo hoặc trình đề án, dự thảo Nghị quyết trình bày;
- Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
- Các thành viên Ban phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành từng điểm trong các vấn đề nêu trên, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi báo cáo, đề án, dự thảo Nghị quyết;
- Đại diện cơ quan, tổ chức có báo cáo hoặc trình đề án, dự thảo Nghị quyết trình bày, giải trình bổ sung;
- Chủ tọa phiên họp kết luận và Ban biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tọa đề nghị Ban chưa biểu quyết và yêu cầu cơ quan, tổ chức có báo cáo hoặc trình đề án, dự thảo Nghị quyết chuẩn bị thêm.
c) Các phiên họp, hội nghị khác
Có thể được tiến hành theo trình tự tương tự tại khoản a, khoản b Điều này. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, hội nghị có thể tiến hành biểu quyết hoặc không biểu quyết về nội dung, vấn đề được đưa ra thảo luận.
4. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.
Điều 13. Biên bản cuộc họp Ban
1. Biên bản phiên họp phải thể hiện rõ thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sách các thành viên Ban và đại biểu phát biểu ý kiến (không cần ghi chi tiết ý kiến), ghi đầy đủ kết luận của Trưởng Ban về từng nội dung, các kết quả biểu quyết.
Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (công chức được phân công) tổ chức việc ghi biên bản cuộc họp Ban.
2. Biên bản cuộc họp và các tài liệu sử dụng trong cuộc họp được lưu hồ sơ và lưu hành trong nội bộ. Việc sử dụng biên bản cuộc họp do Trưởng Ban quyết định.
Điều 14. Chương trình công tác
1. Chương trình công tác của Ban bao gồm: chương trình công tác năm, sáu tháng, quý và tháng.
Chương trình công tác của Ban được xây dựng dựa trên tình hình, kết quả công tác của kỳ trước liền kề. Trên cơ sở kết quả công tác của Ban trong kỳ trước liền kề được thể hiện trong phần báo cáo, Ban dự kiến chương trình công tác của mình trong kỳ kế tiếp. Chương trình công tác và báo cáo kết quả công tác của Ban trong kỳ trước liền kề được lập trong cùng một văn bản, gồm hai phần: Phần một là báo cáo kết quả công tác của Ban, phần hai là dự kiến chương trình công tác của Ban trong kỳ kế tiếp.
2. Chương trình công tác năm được lập, quyết định và ban hành trước ngày 10 tháng 12 năm trước liền kề.
Chương trình công tác 6 tháng được lập, quyết định và ban hành trước ngày 10 tháng 6 hàng năm.
Chương trình công tác quý được lập, quyết định và ban hành trước ngày 10 tháng cuối của quý trước. Chương trình công tác quý I, quý III được xác định trong chương trình công tác năm và sáu tháng.
Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh (công chức được phân công) có nhiệm vụ dự kiến chương trình công tác; tiếp thu, chỉnh lý và hoàn chỉnh chương trình công tác trình Trưởng Ban ký, ban hành.
Điều 15. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác và thông tin báo cáo về hoạt động của Ban
1. Hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và hàng năm, Ban tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác, báo cáo kết quả công tác với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
2. Việc đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hàng quý, sáu tháng và năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực hiện chương trình công tác hàng tháng./.